Chính sách giao hàng
Giao hàng hỏa tốc siêu nhanh trong 2H đối với khu vực nội thành Hà Nội. Vận chuyển giao hàng trên toàn quốc từ 2 – 5 ngày. Khi nhận hàng có đầy đủ hợp đồng, biên bản bàn giao và được đồng kiểm. Nếu sản phẩm không giống có thể trả lại hàng.
Chính sách bảo hành
Sản phẩm được bảo hành miễn phí nếu còn thời hạn bảo hành, tem bảo hành theo đúng quy định đối với sản phẩm từ hãng sản xuất.
Chính sách đổi trả
Các sản phẩm được đổi trả 1 đổi 1 trong 7 ngày đối với các sản phẩm kể từ ngày nhận hàng theo biên lai vận chuyển. Đổi trả miễn phí đối với các trường hợp lỗi của nhà sản xuất, lỗi của nhân viên VTX giao hàng.
Cáp điện 3+1 lõi hạ thế CXV Cu/XLPE/PVC
- Sức mạnh từ vật liệu XLPE: Lớp cách điện XLPE (Cross-linked Polyethylene) giúp cáp có khả năng chịu nhiệt độ vận hành liên tục lên tới 90°C và chịu dòng đoản mạch 250°C, vượt trội hơn hẳn so với nhựa PVC thông thường.
- Cấu trúc 3 pha 1 trung tính chuyên dụng: Thiết kế gồm 3 lõi pha tải điện chính và 1 lõi trung tính (tiết diện nhỏ hơn) bằng đồng nguyên chất, hỗ trợ cân bằng pha hiệu quả cho mạng lưới điện công nghiệp.
- Tối ưu không gian với công nghệ Compact: Từ cỡ cáp 10mm2 trở lên, ruột dẫn của cả dây pha và dây trung tính đều được bện ép chặt (Compact) giúp thu gọn đáng kể đường kính cáp, dễ dàng luồn ống ghen và đi trên máng cáp.
- Bảo vệ cơ học bền bỉ: Lớp vỏ bọc ngoài cùng bằng nhựa PVC siêu bền giúp cáp chống ẩm, chống lão hóa và chịu được các lực kéo, ma sát trong suốt quá trình thi công và vận hành.
- Dải tiết diện cực rộng: Đáp ứng mọi yêu cầu thiết kế với các biến thể trải dài từ công suất nhỏ (3×2.5+1×1.5) đến các hệ thống phụ tải cực lớn (3×300+1×240).
- 1Tặng các phụ kiện đi kèm sản phẩm gồm: 12 bộ ốc vít, dây thít mạng, quạt tản nhiệt.
- 2Giảm giá thêm 5% khi mua cùng sản phẩm Switch, Patch Panel, khay cố định,…
- 3Hỗ trợ tư vấn giải pháp hạ tầng mạng.
- Cam kết hàng chính hãng, chất lượng.
- Sản phẩm đầy đủ giấy tờ CO/CQ cho dự án.
- Xuất hóa đơn (VAT) đầy đủ cho mọi đơn hàng.
| Tiêu chí | Thông số chi tiết |
| Ký hiệu / Phân loại | Cáp hạ thế (3+1) lõi (Cu/XLPE/PVC) |
| Cấp điện áp | 0.6/1 kV |
| Số lượng lõi | 4 lõi (3 lõi pha + 1 lõi trung tính tiết diện nhỏ hơn) |
| Vật liệu cách điện lõi | Nhựa XLPE (Liên kết chéo) siêu chịu nhiệt |
| Lớp vỏ bọc bảo vệ | Nhựa PVC chất lượng cao |
| Nhiệt độ vận hành dài hạn | Tối đa 90°C |
| Nhiệt độ đoản mạch | Lên tới 250°C (Giới hạn trong 5 giây) |
Cáp điện (3+1) lõi hạ thế CXV (Cu/XLPE/PVC) là giải pháp truyền tải điện năng 3 pha "tiêu chuẩn vàng" cho các dự án đòi hỏi khắt khe về độ an toàn và khả năng chịu tải. Sự kết hợp giữa ruột đồng bện ép chặt và lớp cách điện XLPE thế hệ mới giúp cáp duy trì hiệu suất dẫn điện tối đa ngay cả trong điều kiện môi trường nhiệt độ cao.
Điểm khác biệt lớn nhất của cáp CXV so với CVV chính là khả năng "gánh tải" liên tục mà không làm suy giảm tuổi thọ vật liệu. Nhựa XLPE không bị mềm dẻo hay nóng chảy khi lõi đồng sinh nhiệt do phụ tải lớn, giúp triệt tiêu hoàn toàn rủi ro chập cháy từ bên trong. Kết cấu "(3+1)" tích hợp sẵn dây trung tính vào chung một lớp vỏ bọc giúp nhà thầu rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm vật tư phụ và tối ưu hóa không gian trên hệ thống thang máng cáp.

Bảng tùy chọn biến thể và báo giá tham khảo
Dưới đây là dải sản phẩm chi tiết của dòng cáp (3+1) lõi CXV để quý khách hàng và đối tác lập dự toán:
| Tên sản phẩm | Ruột dây pha (Sợi/Kiểu) | Ruột trung tính (Sợi/Kiểu) | Đơn giá chưa VAT (VNĐ/m) | Đơn giá có VAT 8% (VNĐ/m) |
| Cáp CXV-(3x2.5+1x1.5) | 7 sợi (2.01) | 7 sợi (1.56) | 56,389 | 60,900 |
| Cáp CXV-(3x4.0+1x2.5) | 7 sợi (2.55) | 7 sợi (2.01) | 82,593 | 89,200 |
| Cáp CXV-(3x6.0+1x4.0) | 7 sợi (3.12) | 7 sợi (2.55) | 119,352 | 128,900 |
| Cáp CXV-(3x10+1x6.0) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (3.12) | 183,704 | 198,400 |
| Cáp CXV-(3x16+1x10) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 284,167 | 306,900 |
| Cáp CXV-(3x25+1x10) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 406,296 | 438,800 |
| Cáp CXV-(3x25+1x16) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 460,185 | 497,000 |
| Cáp CXV-(3x35+1x16) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 588,704 | 635,800 |
| Cáp CXV-(3x35+1x25) | 7 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 659,167 | 711,900 |
| Cáp CXV-(3x50+1x25) | 19 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 806,852 | 871,400 |
| Cáp CXV-(3x50+1x35) | 19 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 897,685 | 969,500 |
| Cáp CXV-(3x70+1x35) | 19 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 1,185,185 | 1,280,000 |
| Cáp CXV-(3x70+1x50) | 19 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 1,238,704 | 1,337,800 |
| Cáp CXV-(3x95+1x50) | 19 sợi (Compact) | 7 sợi (Compact) | 1,635,185 | 1,766,000 |
| Cáp CXV-(3x95+1x70) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 1,727,315 | 1,865,500 |
| Cáp CXV-(3x120+1x70) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 2,051,204 | 2,215,300 |
| Cáp CXV-(3x120+1x95) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 2,170,463 | 2,344,100 |
| Cáp CXV-(3x150+1x70) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 2,487,500 | 2,686,500 |
| Cáp CXV-(3x150+1x95) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 2,611,296 | 2,820,200 |
| Cáp CXV-(3x150+1x120) | 19 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 2,750,000 | 2,970,000 |
| Cáp CXV-(3x185+1x95) | 37 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 3,156,852 | 3,409,400 |
| Cáp CXV-(3x185+1x120) | 37 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 3,267,037 | 3,528,400 |
| Cáp CXV-(3x185+1x150) | 37 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 3,431,852 | 3,706,400 |
| Cáp CXV-(3x240+1x120) | 37 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 3,909,167 | 4,221,900 |
| Cáp CXV-(3x240+1x150) | 37 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 4,101,204 | 4,429,300 |
| Cáp CXV-(3x240+1x185) | 37 sợi (Compact) | 37 sợi (Compact) | 4,375,000 | 4,725,000 |
| Cáp CXV-(3x300+1x150) | 61 sợi (Compact) | 19 sợi (Compact) | 4,943,148 | 5,338,600 |
| Cáp CXV-(3x300+1x185) | 61 sợi (Compact) | 37 sợi (Compact) | 5,352,315 | 5,780,500 |
| Cáp CXV-(3x300+1x240) | 61 sợi (Compact) | 37 sợi (Compact) | 5,409,167 | 5,841,900 |
(Lưu ý: Báo giá trên mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ trực tiếp để có mức chiết khấu thương mại tốt nhất).

Ứng dụng trọng điểm của cáp (3+1) lõi CXV
Nhờ sự kết hợp giữa thiết kế 4 lõi và cách điện XLPE, dòng cáp này được sử dụng rộng rãi làm tuyến "xương sống" cho các hạ tầng lớn:
-
Hạ tầng viễn thông và trung tâm dữ liệu (Data Center): Cấp nguồn AC 3 pha cực kỳ ổn định, công suất lớn từ trạm biến áp đến hệ thống tủ điện phân phối chính, phục vụ máy chủ và hệ thống làm mát trung tâm.
-
Mạng lưới điện công nghiệp: Đấu nối trực tiếp vào các dây chuyền sản xuất cơ khí, dệt may, trạm bơm nước công suất cao và các thiết bị tiêu thụ điện 3 pha tải nặng.
-
Hệ thống dân dụng quy mô lớn: Làm cáp trục chính cấp điện tổng cho các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp, dễ dàng đi trong rãnh ngầm hoặc hộp kỹ thuật.
